Mệnh đề danh từ trong tiếng anh (Nouns Clause)

Tiếp nối chủ đề về những mảng ngữ pháp thông dụng trong tiếng Anh. Bài viết hôm nay sẽ giới thiệu tới các bạn một chủ điểm ngữ pháp cũng khá quen thuộc trong tiếng Anh nhưng cũng có không ít bạn học tiếng Anh vẫn còn cảm thấy xa lạ khi nghe đến thuật ngữ này, đó chính là mệnh đề danh từ (Nouns Clause). Để có thể hiểu rõ hơn thì xin mời các bạn theo dõi bài viết chi tiết phía dưới đây!

Mệnh đề danh từ trong tiếng anh (Nouns Clause)

1. Mệnh đề danh từ (Nouns Clause)

Mệnh đề danh từ (Nouns Clause) trong tiếng Anh là một loại mệnh đề sở hữu chức năng như một danh từ, được đứng ở vị trí như một danh từ trong câu. Chính vì vậy, mệnh đề danh từ có thể đóng vai trò là một chủ ngữ, tân ngữ trực tiếp, tân ngữ gián tiếp hoặc tân ngữ của giới từ trong câu. Các câu chứa mệnh đề danh từ trong tiếng Anh thường là câu phức

Ví dụ: My mother told me that I should clean my room

(Mẹ tôi nói với tôi rằng tôi nên dọn phòng)

2. Dấu hiệu nhận biết mệnh đề danh từ (nouns clause)

Mệnh đề danh từ thường bắt đầu bằng if, whether hoặc các từ để hỏi trong câu như when, where, who, which, what, why, how, whose, that…

Trong tiếng Anh, ngoài mệnh đề danh từ (nouns clause) còn có các loại mệnh đề khác như mệnh đề quan hệ (relative clause), mệnh đề trạng ngữ (Adverbial Clause)

3. Cấu trúc của mệnh đề danh từ trong tiếng Anh

Cấu trúc chung của mệnh đề danh từ (nouns clause) trong tiếng Anh:

If/ whether/ that/ Wh-word + S (chủ ngữ) + V (động từ)

Mệnh đề danh từ có thể bắt đầu bằng các từ như:

  • If hoặc Whether: mang nghĩa là “có phải hay không”
  • Từ “that” mang nghĩa là “sự thật là”, “rằng”
  • Các từ để hỏi: Why, where, what, how, who

4. Chức năng của mệnh đề danh từ

Do mệnh đề danh từ đóng vai trò như một danh từ trong câu nên mệnh đề danh từ cũng có các chức năng tương tự với danh từ trong câu

4.1 Mệnh đề danh từ đóng vai trò là chủ ngữ trong câu

Cấu trúc: That / Whether / Wh-word (what, when, where, why…) + S (chủ ngữ) + V1 (động từ 1) + O (tân ngữ) + V2 (động từ 2)…

Ví dụ: Where we will go next summer is Thai Lan (Nơi chúng ta sẽ đi vào mùa hè tới là Thái Lan)

=> Ở câu trên, mệnh đề danh từ chính là “Where we will go next summer” đóng vai trò làm chủ ngữ trong câu

Mệnh đề danh từ đóng vai trò là chủ ngữ trong câu

4.2 Mệnh đề danh từ đóng vai trò là tân ngữ trong câu

Trường hợp 1: Mệnh đề danh từ đóng vai trò làm tân ngữ cho động từ trong câu

Cấu trúc: S (chủ ngữ) + V (động từ) + Where / what / why / that / when… + Clause ( S + V) / to be

Ví dụ: I don’t know why my father finds horse-riding very exciting (Tôi không biết tại sao cha tôi tìm thấy cưỡi ngựa rất thú vị)

=> Ở câu trên, mệnh đề danh từ ” Why my father finds horse-riding very exciting” đóng vai trò là tân ngữ cho động từ “know”

Trường hợp 2: Mệnh đề danh từ đóng vai trò làm tân ngữ cho giới từ trong câu

Cấu trúc: S (chủ ngữ) + V (động từ)/ to be + (tính từ) + preposition (giới từ) + Where / what / why / when / that … + S (chủ ngữ) + V (động từ)

Ví dụ: His decision depends on what his wife wants

(Quyết định của anh ấy phụ thuộc vào những gì vợ anh ấy muốn)

=> Ở câu trên, mệnh đề danh từ “What his wife wants” đóng vai trò làm tân ngữ cho giới từ “on” đứng phía trước nó

4.3 Mệnh đề danh từ đóng vai trò là bổ ngữ trong câu

Trường hợp 1: Mệnh đề danh từ đóng vai trò là tân ngữ cho chủ ngữ trong câu

Cấu trúc: S (chủ ngữ) + to be + what / when / where / why / that… + clause (S + V)

Ví dụ: You are who i love the most (Bạn là người mà tôi yêu nhất)

=> Trong câu trên, mệnh đề danh từ “who i love the most” đóng vai trò bổ ngữ cho chủ ngữ trong câu

Trường hợp 2: Mệnh đề danh từ đóng vai trò là tân ngữ cho tính từ trong câu

Cấu trúc: S1 (chủ ngữ thứ nhất) + to be + adj (tính từ) + that /if / whether… + S2 (chủ ngữ 2) + V (động từ)….

Ví dụ: I was so tired that i fell asleep in the chair

=> Ở câu trên, mệnh đề danh từ ” that i fell asleep in the chair” đóng vai trò là tân ngữ của tính từ tired

5. Cách thành lập mệnh đề danh từ

Để chuyển câu nghi vấn dạng yes / no sang mệnh đề danh từ thì dùng if hoặc whether

Chuyển câu hỏi thì dùng từ để hỏi để chuyển sang dạng trần thuật

Chuyển câu trần thuật sang mệnh đề danh từ thì ta dùng “that”

6. Rút gọn mệnh đề danh từ

Chúng ta có thể rút gọn mệnh đề danh từ trong một số trường hợp dưới đây để cho câu bớt rườm rà:

  • Rút gọn mệnh đề danh từ khi nó đóng vai trò là tân ngữ trong câu
  • Rút gọn mệnh đề danh từ khi chủ ngữ của mệnh đề danh từ và mệnh đề chính trùng nhau

Cách rút gọn:

Rút gọn bằng to V

Cấu trúc: S + V + what / where / why / that… + to V

Ví dụ: I don’t think where i live is Ha Noi (Tôi không nghĩ nơi tôi sống là Hà Nội)

=> I don’t think where to live is Ha Noi (Tôi không nghĩ nơi tôi sống là Hà Nội)

Rút gọn bằng Ving

Cấu trúc: S + V1 + V2-ing + …

Ví dụ:  She hopes that she can travel over the world with her family

(Cô hy vọng rằng cô có thể đi du lịch khắp thế giới với gia đình)

=> She hopes traveling over the world with her family

Lời kết: Trên đây là bài viết nhằm chia sẻ những kiến thức liên quan đến mệnh đề danh từ (nouns clause) trong tiếng Anh. Hi vọng nó sẽ hữu ích với các bạn trong quá trình học tiếng Anh. Chúc các bạn luôn học tốt, hẹn gặp ở mệnh đề trạng ngữ tiếp theo!