Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn ( Past Perfect Continuous ) – Công thức, cách dùng, dấu hiệu và bài tập

Tiếp theo loạt bài các thì ngữ pháp tiếng anh, hôm nay ielst247 giới thiệu với bạn đọc thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn (Past Perfect Continuous). Đây là 1 trong những thì cơ bản cần phải nhớ trước khi muốn giỏi tiếng anh!

Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn trong tiếng anh

1. Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn (Past Perfect Continuous) là gì?

Nó được dùng để diễn tả một hành động hay sự việc đã và đang xảy ra ở trong quá khứ nhưng đã kết thúc trước một hành động khác; các hành động, sự việc này đểu kết thúc trong quá khứ rồi.

2. Công thức của thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

a) Thể khẳng định

S + had + been + V-ing

Ví dụ: Mai had been doing  workout for 2 hours. (Mai đã tập thể dục trong suốt 2 tiếng đồng hồ).

b) Thể phủ định

S + had not/ hadn’t + been + V-ing

Ví dụ: Linna hadn’t been studying Chinese until she got bad marks. (Linna đã không học tiếng Trung cho đến khi cô ấy bị điểm kém).

c) Thể nghi vấn

Had + S + been + V-ing

  • Yes, S + had
  • No, S + hadn’t

Ví dụ: Had you been traveling to Da Nang before you get married. (Bạn đã đi du lịch Đà Nẵng trước khi kết hôn chưa)

Yes, we had/ No, we hadn’t.

Wh-question: Wh-word + had + S + been + V-ing?

Ví dụ: Why had she been leaving after he came back? (Tại sao cô ấy lại bỏ đi sau khi anh ấy quay lại?)

Công thức của thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

3. Cách dùng thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Chúng ta sẽ có 4 cách dùng:

Diễn tả một hành động hay sự việc gây ra một sự việc, hành động khác trong quá khứ.

Ví dụ: Because Laura had been playing games too much, she was severely nearsighted.

(bởi vì chơi game quá nhiều nên Laura đạ bị cận thị nghiêm trọng).

Diễn tả quá trình của một hành động đã xảy ra trong quá khứ và kéo dài tới một thời điểm nào đó trong quá khứ.

Ví dụ: Laura had been going out a lot before she got Covid-19.

(Laura đã ra ngoài rấy nhiều trước khi cô ấy bị Covid-19).

Diễn tả một hành động, sự việc đang xảy ra trước một hành động, sự việc trong quá khứ

(nhấn mạnh tính tiếp diễn).

Ví dụ: His mother had been talking much about his mistakes before the relatives.

(Mẹ anh ta vẫn nói rất nhiều về những sai lầm của anh ta trước mặt họ hàng).

Diễn tả một hành động, sự việc xảy ra để chuẩn bị cho một hành động hay sự việc khác.

Ví dụ: Catherine had been practicing hard day by day to attend the fashion week in London.

(Catherine đã luyện tập chăm chỉ từng ngày để tham dự tuần lễ thời trang ở London).

4. Những dấu hiệu nhận biết thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

  • Until then – cho đến lúc đó.
  • For – trong bao lâu.
  • Since – kể từ khi.
  • when – khi.
  • By the time – vào lúc.
  • How long – trong bao nhiêu lâu.
  • Prior to that time – thời điểm trước đó.
  • Before – trước.
  • After – sau.

Vậy làm thế nào ta có thể biết lúc nào nên dùng thì quá khứ hoàn thành, lúc nào nên dùng qkht tiếp diễn?

5. Phân biệt quá khứ hoàn thành và hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Quá khứ hoàn thành Quá khứ hoàn thành tiếp diễn
Công thức Thể khẳng định

S + had + been + N/ Adj

S + had + V-ed

S + had + been + V-ing
Thể phủ định

S + hadn’t been + N/ Adj

S + hadn’t + V-ed

S + had not/ hadn’t + been + V-ing

Thể nghi vấn

Had + S + V-ed

Wh-word + had + S + V-ed?

Had + S + been + V-ing

Wh-word + had + S + been + V-ing?

Cách dùng

Diễn tả một việc đã xảy ra trước một việc khác trong quá khứ.

Ex: When I came, she had cooked everything (Khi tôi đến, cô ấy đã nấu xong hết mọi thứ rồi).

Diễn tả một hành động xảy ra trước một thời điểm nhất định trong quá khứ.

Ex: Coco had arrived in New York before 12 o’clock. (Coco đã đến New York trước 12 giờ).

Dùng trong câu điều kiện loại 3.

Ex: If you had done your homework, you would have had time to play badminton. (Nếu bạn hoàn thành bài tập về nhà, thì bạn sẽ có thời gian chơi cầu lông).

Dùng để thể hiện sư thất vọng về việc gì đó trong quá khứ. 

Ex: My mother wished she had given me all her money. (Mẹ tôi ước gì bà ấy đã cho tôi tất cả tiền của bà ấy).

Diễn tả một hành động hay sự việc gây ra một sự việc, hành động khác trong quá khứ.

Ex: Because Laura had been playing games too much, she was severely nearsighted. (bởi vì chơi game quá nhiều nên Laura đạ bị cận thị nghiêm trọng).

Diễn tả quá trình của một hành động đã xảy ra trong quá khứ và kéo dài tới một thời điểm nào đó trong quá khứ.

Ex: Laura had been going out a lot before she got Covid-19. (Laura đã ra ngoài rấy nhiều trước khi cô ấy bị Covid-19).

Diễn tả một hành động, sự việc đang xảy ra trước một hành động, sự việc trong quá khứ (nhấn mạnh tính tiếp diễn).

Ex: His mother had been talking much about his mistakes before the relatives. (Mẹ anh ta vẫn nói rất nhiều về những sai lầm của anh ta trước mặt họ hàng).

Diễn tả một hành động, sự việc xảy ra để chuẩn bị cho một hành động hay sự việc khác.

Ex: Catherine had been practicing hard day by day to attend the fashion week in London. (Catherine đã luyện tập chăm chỉ từng ngày để tham dự tuần lễ thời trang ở London).

Dấu hiệu nhận biết Until, by the time, by the end of, as soon as, after, before, when by, for, prior to that time, … Until then, by the time, prior to that time, when, for, since, how long, before, after, …

Vậy là bài học của chúng ta tới đây là hết rồi đó! Nhưng học lý thuyết rồi thì sao có thể thiếu được bài tập thực hành đây. Vì vậy hãy cùng tiến tới phần cuối cùng của buổi học ngày hôm nay thôi nào!

6. Bài tập

Bài 1: Fill in the correct form of the verbs in brackets. (Điền dạng đúng của các động từ trong ngoặc).

a, Peter and Mading (be) ….. best friend for several years.

b, The strange man (cough) ….. for 15 minutes.

c, Han (criticize) ….. strongly the government after they broke her house.

Đáp án:

a, had been.

b, had been coughing.

c, had been criticizing.

Bài 2: Circle the correct answer. (Khoanh tròn vào đáp án đúng).

a. My father (tell/ told) …. me that she had (get/got)…. married since last month.

b, Her neighborhood (had been singing/ sang) …all day after she (comes/ came) …. here.

c, It (had been raining/ rained) …. heavily outside for 2 days.

Đáp án:

a, told/ got.

b, had been singing/ came.

c. had been raining.

Bài 3: Which one is the structure of Past Perfect Continuous.

a, S + had + V-ed.

b. S + had + been + V-ing.

c, S + V-ed + …

Đáp án: b

YouTube video

Kết thúc bài viết này tại đây, hẳn bạn đã thấy được sự khác nhau giữa thì quá khứ hoàn thành và thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn đúng không nào? Bài viết kế tiếp sẽ chia sẻ về thì tương lai đơn, đây là một thì quá quen thuộc với chúng ta. Mời bạn đón đọc!