Trạng từ trong tiếng anh ( Adverb )

Chắc hẳn khi học, bạn không ít lần quên lý thuyết trạng từ trong tiếng anh ( adverb ), làm cho việc học bị gián đoạn. Đừng lo lắng, trong bài viết này ielts247 chia sẻ đến bạn cách học trạng từ trong tiếng anh nhanh chóng, đơn giản mất, không mất thời gian mà hiệu quả thấy rõ.

Các loại trạng từ trong tiếng Anh

1. Trạng từ (adverb) là gì?

Trạng từ (adverb) là một loại từ trong tiếng Anh, là những từ dùng để bổ sung thêm thông tin về đặc điểm, tính chất cho một động từ, tính từ hoặc một mệnh đề khác. Cụ thể cách sử dụng trạng từ là miêu tả về các tính chất như thế nào, ở đâu, khi nào, bằng cách nào, mức độ như thế nào. Nhìn chung, trạng từ bổ nghĩa cho các tính từ, động từ, mệnh đề… trong câu

2. Các loại trạng từ trong tiếng Anh

– Trạng từ chỉ thời gian (Time): là những trạng từ dùng để diễn tả thời gian xảy ra hành động, sự việc.

Ví dụ: now, tomorrow, soon, yesterday, early, lately, still, already, finally

– Trạng từ chỉ mức độ: dùng để diễn tả mức độ của sự việc, hành động xảy ra.

Các trạng từ chỉ mức độ thường gặp: little (một ít), very (rất), highly (hết sức),  hardly (hầu như không)…

– Trạng từ chỉ nơi chốn (place): là những trạng từ miêu tả về vị trí, nơi mà hành động, sự việc đó xảy ra. Một số trạng từ chỉ nơi chốn phổ biến: here, there, somewhere, nearby, anywhere…

– Trạng từ chỉ tần suất (Frequency): là những trạng từ chỉ mức độ thường xuyên, xuất hiện, lặp đi lặp lại của hành động nào đó. Ví dụ: always, usually, frequently, often, sometimes, never, seldom, rarely…

– Trạng từ chỉ cách thức (Manner) là những trạng từ chỉ phương thức mà hành động xảy ra. Các trạng từ cách thức thường gặp: easily, happily, carelessly, angrily, accurately…

– Trạng từ chỉ số lượng: là những trạng từ dùng để số lượng ít hay nhiều của một sự việc, hành động nào đó xảy ra. Ví dụ: only (duy nhất), largely (phần lớn là), especially (đặc biệt là)…

3. Cách hình thành trạng từ

Để có thể hình thành trạng từ trong tiếng anh chúng ta thực hiên cấu tạo nên từ tính từ. Công thức trạng từ là:

Tính từ + “ly” => trạng từ

Ví dụ: careful => carefully

Đối với những tính từ kết thúc bằng “y” thì đổi “y” thành “i” và thêm đuôi “ly”

Những tính từ kết thúc là “ic” thì khi chuyển sang trạng từ sẽ thành đuôi “ically”

Ví dụ về trạng từ: happy => happily, drastic -> drastically

Trạng ngữ tiếng anh

4. Vị trí của trạng từ trong câu

– Vị trí của trạng từ trong câu: trong toàn câu thì trạng ngữ tiếng anh thường đứng ở vị trí đầu câu để bổ nghĩa cho cả câu

Ví dụ: Luckily, David Beckham got over her operation very quickly

(May mắn thay, Susan đã vượt qua hoạt động của mình rất nhanh)

– Vị trí của trạng từ so với tính từ hay một trạng từ khác

Trạng từ thường đứng trước tính từ hoặc trạng từ khác miêu tả, gia tăng thêm mức độ, tính chất của tính từ được sử dụng. Tính từ đứng sau trạng từ trong câu

Ví dụ: My house is extremely dusty (Nhà tôi vô cùng bụi bặm)

– Vị trí của trạng từ so với động từ

Trạng từ thường đứng sau động từ trong câu để bổ nghĩa cho động từ. Trong trường hợp này trạng từ thường đứng ở cuối câu

Ví dụ: You must drive your car carefully

(Bạn phải lái xe của bạn một cách cẩn thận)

5.  Một số trạng từ có chung cách đọc và viết với tính từ

Một số trạng từ có dạng giống các tính từ sau: early (sớm.), enough (đủ), far (xa), little (ít) long (lâu), straight (thẳng), well (tốt, hay), much (nhiều), fast (nhanh), late (muộn)

Do đó, chúng ta cần phân biệt tính từ và trạng từ để có thể sử dụng cho đúng

+ Tính từ (adjective) là những từ dùng để miêu tả tính chất, đặc điểm, tính cách, màu sắc, kích cỡ… của sự vật, hiện tượng. Tính từ thường bổ nghĩa cho danh từ trong câu

+ Trạng từ (adverb) hay còn được gọi là phó từ, là những từ dùng để bổ sung thông itin, ý nghĩa cho các loại từ khác trừ danh từ và đại từ.

Dấu hiệu nhận biết trạng từ: Để có thể nhận biết được trạng từ trong câu thì đa phần chúng ta căn cứ vào sự xuất hiện của đuôi “ly”. Các dạng phổ biến của trạng từ trong tiếng Anh bao gồm:

+ Trạng từ có đuôi “ly” (carefully, mostly, happily, quickly…)

+ Một số trạng từ không có đuôi “ly” (very, often, seldom, sometimes…)

+ Một số trạng từ có hình thức giống tính từ (fast, high, long, low…)

6. Hình thức so sánh của trạng từ

Để có thể hình thành trạng từ ở thể so sánh hơn thì ta thêm đuôi “er” vào trạng từ gốc nếu trạng từ đó là trạng từ ngắn hoặc thêm less/more vào trước trạng từ gốc nếu đó là trạng từ dài

Ví dụ trạng từ ngắn (1 âm tiết)

  • fast => faster
  • hard => harder
  • long => longer
  • low => lower
  • high => higher

Ví dụ về trạng từ có đuôi “ly”, trạng từ dài

  • Carefully => more/less carefully
  • Safely => more/less safely
  • Happily => more/less happily

Lưu ý: Ngoài ra còn một số trường hợp đặc biệt trong hình thức so sánh của trạng từ

  • Well => better
  • badly => worse
  • little => less

Cách sử dụng trạng từ trong tiếng anh

7. Bài tập trạng từ và đáp án

Để có thể hiểu rõ hơn về trạng từ chúng ta cùng nhau luyện tập qua một số bài tập trạng từ dưới đây:

Bài 1: Chuyển các tính từ sau sang trạng từ

  1. Fast
  2. Serious
  3. Careless
  4. Quick
  5. Happy

Bài 2: Viết lại các câu dưới đây:

  1. She has typed this letter (already)
  2. My mother gets up very (early)
  3. They are on time (rarely)

Bài 3: Tìm ra các trạng từ trong các câu sau:

  1. I have never eaten this food
  2. I completely agree with you
  3. He drove his car carelessly

Đáp án

Bài 1:

  1. Fast
  2. Seriously
  3. Carelessly
  4. Quickly
  5. Happily

Bài 2:

  1. She has already typed this letter
  2. My mother gets up very early
  3. They are rarely on time

Bài 3:

  1. never
  2. completely
  3. carelessly

YouTube video

Lời kết: Trên đây là bài viết chia sẻ những kiến thức về trạng từ trong tiếng Anh (adverb) . Hi vọng bạn có thể áp dụng công thức trạng từ vào trong quá giao tiếp và viết bài. Chúc các bạn học tốt, hẹn gặp ở bài cách phát âm s, es, ed nha!