Thì quá khứ đơn trong Tiếng Anh – Past Simple

Chúng ta thường gặp thì quá khứ đơn không chỉ khi học mà trong giao tiếp hằng ngày. Nó là 1 trong 12 thì ngữ pháp tiếng anh cần nhớ vì vậy ielts247 đã biên soạn tất tật về thì quá khứ đơn này, với mong muốn bạn hiểu rõ nhớ lâu các cấu trúc, khái niệm hay vận dụng lý thuyết vào giải bài tập liên quan. Chúng ta bắt đầu vào bài học ngày hôm nay!

Thì quá khứ đơn trong Tiếng Anh - Past Simple

1. Thì quá khứ đơn là gì?

Thì quá khứ đơn (Past Simple) là một thì cơ bản trong ngữ pháp tiếng Anh, được dùng để diễn tả một hành động, sự việc bắt đầu, diễn ra và đã kết thúc trong quá khứ, không còn liên quan đến hiện tại

2. Cách dùng của thì quá khứ đơn

Cách sử dụng thì quá khứ đơn được thể hiện qua một số trường hợp cụ thể dưới đây

Thì quá khứ đơn dùng để diễn tả một hành động, sự việc bắt đầ tại một thời điểm hay một khoảng thời gian trong quá khứ, diễn ra trong quá khứ và đã kết thúc trong quá khứ

Thì quá khứ đơn dùng để diễn đạt các sự việc, hành động xảy ra liên tiếp trong quá khứ

Ví dụ: I stayed in France for two weeks last year

(Tôi ở lại Pháp trong hai tuần năm ngoái)

=> Hành động ở lại Pháp 2 tuần vào năm ngoái đã xảy ra và kết thúc hoàn toàn trong quá khứ

Dùng để diễn đạt một hành động xen vào một hành động khác đang xảy ra trong quá khứ

Ví dụ: When i saw her last night, she was talking to herself loudly.

(Khi tôi nhìn thấy cô ấy đêm qua, cô ấy đang nói chuyện với bản thân mình)

Dùng để miêu tả một sự kiện lịch sử

Ví dụ: Thomas edison invented the electric light bulb (Thomas Edison đã phát minh ra bóng đèn điện)

Dùng trong câu ước không có thật

Ví dụ: I wish i were a movie star (Tôi ước tôi là một ngôi sao điện ảnh)

Dùng trong câu điều kiện loại II

Ví dụ:  If I finished my work yesterday, I was free today. (Nếu hôm qua tôi đã hoàn thành công việc của mình thì hôm nay tôi đã rảnh rỗi.)

Dùng trong cấu trúc: It’s high time S + Ved

Ví dụ: It is high time you bought a new pair of shoe (Đó đến lúc bạn nên mua một đôi giày mới)

3. Cấu trúc của thì quá khứ đơn

Thể khẳng định (+)

Cấu trúc: S + V (ed/v2) + O…

Lưu ý: Động từ trong quá khứ đơn có thể là động từ có quy tắc hoặc động từ bất quy tắc (bảng động từ thì quá khứ đơn)

Ví dụ: I went to the library yesterday (Tôi đã đến thư viện ngày hôm qua)

Thể phủ định ( – )

Cấu trúc: S + did + not + V (nguyên thể)

Lưu ý: did + not = didn’t

Ví dụ: I didn’t have an umbrella with me so i got wet (Tôi đã không có một chiếc ô với tôi vì vậy tôi đã bị ướt)

Thể nghi vấn (?)

Để có thể đặt câu hỏi với thì quá khứ đơn chúng ta có 2 dạng là câu hỏi yes/no hoặc câu hỏi với từ hỏi Wh-word

Câu hỏi yes/no

Cấu trúc: Did + S + V (nguyên thể) ?

Trả lời: Yes, S + did

No, S + didn’t

Câu hỏi với Wh-word

Cấu trúc: Wh-word + did + S + V (nguyên thể)?

Ví dụ:

Did you go to the concert last night? (Bạn đã đi đến buổi hòa nhạc tối qua không?)

What did you eat for breakfast this morning? (Bạn đã ăn gì vào sáng nay?)

Cấu trúc của thì quá khứ đơn

4. Dấu hiệu nhận biết của thì quá khứ đơn

Để có thể nhận biết được thì quá khứ đơn chúng ta căn cứ vào các trạng từ thì quá khứ đơn xuất hiện trong câu dưới đây:

– Yesterday, ago, last (day, week, month, year), the day before…

– Sau wish, as if, as though…

– On, in, at + thời gian trong quá khứ

– When + mệnh đề chia quá khứ

Ví dụ thì quá khứ đơn: I visited my grandparents last week (Tôi đã thăm ông bà tôi tuần trước)

5. Cách chia động từ thì quá khứ đơn

– Đối với những động từ có quy tắc thì ta thêm “ed” vào sau động từ

Ví dụ: Want => wanted

Watch => watched

– Với động từ có một âm tiết, tận cùng là một phụ âm, trước phụ âm là một nguyên âm thì ta gấp đôi phụ âm và thêm “ed”

Ví dụ: Stop => Stopped

– Với động từ kết thúc là “e” thì ta chỉ cần thêm “d”

Ví dụ: Agree => Agreed

– Với những động từ bất quy tắc thì ta cần học thuộc theo bảng động từ bất quy tắc có sẵn

Ví dụ: go => went

drink => drunk

steal => stole

forget => forgot

6. Bị động thì quá khứ đơn

– Thể chủ động: S + V (ed/v2) + O

– Thể bị động: S + was/were + V (PII)

Ví dụ: John invited Mary to his birthday party last night (John mời Mary đến bữa tiệc sinh nhật của mình đêm qua)

=>Mary was invented to John’s birthday party last night (Mary được phát minh đến bữa tiệc sinh nhật của John đêm qua)

Bài tập thì quá khứ đơn

7. Bài tập thì quá khứ đơn

Bài tập 1: Hoàn thiện câu dưới đây:

  1. We/move/2 years/to/this city/ago
  2. You/go/did/last night/to/the party?
  3. What/ they/did/last night/do?

Bài 2: Chuyển các câu  dưới đây sang dạng bị động

  1. I (go) to school at 6am yesterday
  2. We (buy) a new car last week
  3.  What you (do) last night?

Bài 3: Chuyển các động từ dưới đây sang dạng quá khứ

  1. go
  2. put
  3. type
  4. do
  5. say
  6. see
  7. sit
  8. get
  9. stay
  10. love

YouTube video

Lời kết: Trên đây là những chia sẻ nhằm giúp các bạn nắm được lý thuyết thì quá khứ đơn, chúng ta đã tìm hiểu về cách dùng, dấu hiệu nhận biết, công thức thì quá khứ đơn. Đồng thời cũng có các bt thì quá khứ đơn để luyện tập nhiều hơn. Hi vọng các bạn có thể lĩnh hội được kiến thức về thì quá khứ đơn (Past Simple) để vận dụng trong quá trình học tiếng Anh. Chúc các bạn học tốt, hẹn gặp lại bạn ở bài cấu trúc would rather tiếp theo!